Chương trình Huấn luyện Kiểm soát Quá trình bằng Thống kê/ Statistical Process Control (SPC) & Thiết kế thực nghiệm/ Design of Experiments (DoE) (3 days) tại ASUZAC GROUP

Nhận được sự tin tưởng từ BLĐ tập đoàn; CiCC tiếp tục được lựa chọn là đối tác tin cậy dài hạn cung cấp các Chương trình huấn luyện – Tư vấn áp dụng triển khai các phương pháp và công cụ cải tiến tiên tiến.

Đặc biệt trong thời gian vừa qua; CiCC với sự hướng dẫn của MBB.Phạm Thanh Diệu, ASUZAC đã và đang tiếp tục trên con đường Số hóa và Data mining – Phân tích Data…. Áp dụng triển khai SPC, và thực hành ứng dụng DoE trong Thiết kế và Phát triển sản phẩm mới…

 

Về ASUZAC

 

Group Name:

ASUZAC GROUP
Established: April 1946
Capital: 103.5 million yen
Revenue: Revenue13.1 billion yen
Scope of business: Fine ceramics, Molding aluminum, Precast-concrete, Rain sensor, Labor saving equipments, Dry foods
Group member: ASUZAC Inc.
Fine Ceramics Division
Space Engineering Division (Molding aluminum)
Infrastructure Engineering Division (Precast-concrete)
P&D Division (Rain sensor, Labor saving equipments)
ASUZAC FOODS Inc.
Affiliated firm: Asahi Kaihatsu Co., Ltd.
Heze Asahi Food Industry Co., Ltd. (CHINA)
ASUZAC Co., Ltd. (VIETNAM)
ASUZAC FOODS Co., Ltd. (VIETNAM)

 

Chương trình Huấn luyện Kiểm soát Quá trình bằng Thống kê/ Statistical Process Control (SPC)

Thiết kế thực nghiệm/ Design of Experiments (DoE)  (3 days)

Giới thiệu:

Chương trình “Kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC) và Thiết kế thực nghiệm (DoE)” được thiết kế dành riêng cho ASUZAC nhằm cung cấp cho các thành viên Công ty có các kiến thức và kỹ thuật trong việc sử dụng dữ liệu và phân tích thống kê, biết làm thế nào dùng excel và phần mềm Minitab để thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thực tế. Giúp công ty nhận diện các dao động về chất lượng trong sản phẩm, trong quá trình và sau đó tìm ra lời giải tối ưu bằng Thiết kế thực nghiệm DoE để cải tiến và kiểm soát tốt hơn trong tương lai.

Chương trình được thiết kế nhằm hỗ trợ người học có được kiến thức và các kỹ năng cần thiết nhằm lựa chọn và áp dụng đúng các công cụ thống kê, mang lại giá trị và có ý nghĩa trong việc tiết kiệm chi phí, cải tiến năng suất chất lượng cho Công ty.

Với các biểu mẫu excel và phần mềm minitab, tất cả các công cụ thống kê cần thiết để cải tiến năng suất chất lượng được tích hợp thành gói, trợ giúp học viên trong suốt quá trình phân tích, vẽ đồ thị, dễ dàng thực hiện, thay đổi và cập nhất, truy xuất dữ liệu và báo cáo nhanh chóng…

Phương pháp

Thực hiện huấn luyện bao gồm lý thuyết, ví dụ và bài tập nhóm, kết hợp hỏi đáp

Hướng dẫn áp dụng vào các tình huống cụ thể và mang tính thực tế cao

Chia các nội dung thành buổi sáng và buổi chiều

Mục tiêu Chương trình

Mục tiêu chính của lớp học được cung cấp tại lớp, bên cạnh đó học viên có được sự hiểu biết thông qua thực hành thực tế các vấn đề và có các lời giải khả thi nhất cho việc áp dụng vào các dự án cải tiến liên tục cụ thể tại khu vực làm việc. Các mục tiêu chính như sau:

  • Khám phá Quá trình / Process Discovery
    • Giải thích dao động thống kê / Explain the various statistics used to express location and spread of data
    • Mô tả các đặc tính của phân bố chuẩn / Describe the characteristics of a Normal Distribution
    • Mô tả khác nhau của nguyên nhân đặc biệt và nguyên nhân thông thường/ Describe the difference between Special Cause and Common Cause Variation
    • Tạo ra các loại biểu đồ cho các bộ dữ liệu / Generate a variety of graphs for data
    • Thực hiện từng bước Dữ liệu liên tục và Dữ liệu rời rạc / Perform the step by step methodology in Variable and Attribute data
  • Năng lực quá trình/ Process Capability
    • Ước lượng năng lực cho dữ liệu liên tục / Estimate Capability for Continuous Data
    • Ước lượng năng lực cho dữ liệu rời rạc / Estimate Capability for Attribute Data
    • Mức Sigma của quá trình / Process Sigma Level Results
  • Kiểm soát quá trình bằng thống kê / Statistical Process Control – SPC
    • Mô tả các thành phần của biểu đồ SPC và mục đích / Describe the elements of an SPC Chart and the purposes of SPC
    • Hiểu làm thế nào để xếp hạng SPC trong phòng ngừa hư hỏng / Understand how SPC ranks in defect prevention
    • Mô tả 9 bước triển khai biểu đồ SPC / Describe the 9 Step route or methodology of implementing a chart
    • Thiết kế phân nhóm dữ liệu cho SPC / Design subgroups if needed for SPC usage
    • Xác định tần suất lấy mẫu / Determine the frequency of sampling
    • Hiểu biểu đồ kiểm soát / Understand the Control Chart selection methodology
    • Thân thiện với các thông số và tính toán đường trung tâm, chặn trên, chặn dưới của biểu đồ / Be familiar with Control Chart parameter calculations such as UCL, LCL and the Center Line
  • Thiết kế thực nghiệm / Process Optimizations – DoE
    • Hồi quy tiến trình và phân tích tương quan/ Linear Regression and Correlation Analysis
    • Thiết kế thực nghiệm / DOE

Chi tiết / Detail of Course Outline:

Vui lòng xem chi tiết ở bảng sau/ Please. See details table below.

Phase

Giai đoạn

Name

Tên

Topics

Chủ đề

Time

Thời gian

Khám phá quá trình

Process Discovery

Sơ đồ quá trình

Process Mapping 

•  SIPOC và IPO / SIPOC and IPO Diagram

•  Làm rõ khách hàng quan tâm về / Clearly define what the customers care about.

•  Xác định KPIV và KPOV / Define the KPIV and KPOV

•  Phát biểu hiện trạng / Problem Statement (using measures of customer care-about)

Ngày 1

Sáng

9:00 – 12:00

Sức mạnh dữ liệu

The Power of Data

Sức mạnh dữ liệu

The Power of Data

•  Tại sao dùng dữ liệu / Why Use Data / Vài trò thống kê / The Role of Statistics

•  Dữ liệu liên tục / Variable Data / Continuous Data

•  Dữ liệu rời rạc / Attribute Data / Discrete Data

•  Mực độ thấu hiểu dữ liệu / Levels of data Knowledge

Dữ liệu liên tục

Continuous Data

•  Thống kê mô tả và thống kê suy diễn / Descriptive versus Inferential Statistics

•  Đặc tính bộ dữ liệu: dạng phân bố / Characterizing Data Sets: Shape of Distribution

•  Chỉ số tập trung (trị trung bình, trung vị, yếu vị) / Central Tendency (Mean, Median, Mode)

•  Phân bố chuẩn/ biểu đồ chuẩn / Normal Distribution / DNOM chart for short production run.

•  Chỉ số dao động (Khoảng, Độ lệch, Phương sai) / Variation (Range, Standard Deviation, Variance)

•  Biểu đồ Dotplots / Histograms / Boxplots…

Dữ liệu rời rạc

Discrete Date

•  Lỗi và tỷ lệ lỗi / Defects versus Defective Items

Đếm sản phẩm lỗi/ Counting Defective Items

•  Đếm số lỗi/ Counting Number of Defects

•  Lỗi trên triệu cơ hội / Defects per Million Opportunities (DPMO)

•  Lỗi trên đơn vị / Defects per Unit (DPU)

•  Parts per Million (PPM)

•  Rolled Throughput Yield (RTY)

Ngày 1

Chiều

13:00 – 16:00

Năng lực quá trình

Process Capability

Đo lường hành vi quá trình

Measuring Process Behavior

•  Trích xuất tri thức từ dữ liệu / Extracting Knowledge from Data /

•  Hiểu loại dao động / Understanding Types of Variation

•  Biểu đồ hành vi dữ liệu / Process Behavior Charts for Variable Data

 

Năng lực quá trình

Process Capability

•  Năng lực quá trình là gì/ What is Process Capability

•  Năng lực quá trình dữ liệu liên tục / Process Capability from Variable Data

•  Ước lượng tỷ lệ dựa trên giới hạn kỹ thuật / Estimating Percentage Beyond Specification Limits

•  Chỉ số / Cp, Cpk, Pp, Ppk indices

•  Năng lực quá trình dữ liệu rời rạc / Process Capability from Attribute Data

Kiểm soát quá trình bằng thống kê

Statistical Process Control

 SPC

Kế hoạch kiểm soát

Control Plan

•  Kế hoạch kiểm soát là gì? / What is a Control Plan?

•  Chiết lược kiểm soát / Control Plan Strategy

•  Kiểm soát gì / What to Control? Xác định KPIV/ Identifying KPIVs

•  Tại sao dùng kế hoạch kiểm soát / Why Use a Control Plan? /

•  Phát triển kế hoạch kiểm soát/ Developing a Control Plan

•  Chọn cấp độ kiểm soát đúng / Choosing the Right Level of Control

•  Kế hoạch kiểm soát thành phần/ Bảng kế hoạch kiểm soát / Components of a Control Plan/ Control Plan Worksheet

Ngày 2

Sáng

9:00 – 12:00

 

 

 

 

Ngày 2

Chiều

13:00 – 16:00

Kiểm soát quá trình bằng thống kê

Statistical Process Control – SPC

•  Biểu đồ kiểm soát dữ liệu liên tục / Process Behavior Charts for Continuous Data:

–         I & mR Chart

–         X Bar and R Chart, XbarS…

•  Biểu đồ kiểm soát dữ liệu rời rạc / Process Behavior Charts for Attribute Data:

–         p Chart; u Chart, …

•  Giải thích biểu đồ kiểm soát / Interpreting Process Behavior Charts

Tương quan và hồi quy tuyến tính

Correlation and Simple Linear Regression

•  Tương quan là gì/ biểu đồ / What is a Correlation? Scatter Diagram

•  Hệ sộ tương quan/ The Correlation Coefficient, r

•  Phân tích hồi qui / Regression Analysis

•  Chỉ số hiệp phương sai/ The Coefficient of Determination, R2

•  Mức ý nghĩa / Overall Significance

•  Tại sao dùng hàm hồi qui / Why Use a Regression Equation?

Thiết kế thực nghiệm

Design of Experiments  DoE

Cơ bản về thiết kế thực nghiệm

Basic Design of Experiments

•  Thiết kế thực nghiệm là gì/ What is a Designed Experiment (DOE)?

•  Tại sao / Why use DOE?

•  Thành phần / Components of a DOE

•  Loại / Types of Experiments

•  Bước thực hiện / Steps for Designing and Conducting a DOE

•  Loại đầu ra / Types of Outputs

•  Lựa chọn đầu ra tốt / Selecting a Good Output

•  Nhân tố và Tương quan của các tác động / Factor and Interaction Effects

•  Thử và sai / Trial and Error

•  Một nhân tố tại một thời điểm / One-Factor-at-a Time: OFAT

Ngày 3

Sáng

9:00 – 12:00

 

 

Thiết kế thực nghiệm mở rộng

Advance Design of Experiments

•  Chiến lược / Doe Strategies

•  Bảng hoạch định/ DOE Planning Worksheet

•  Thiết kế phân số / Fractional Factorial Designs

•  Thiết kế đầy đủ / Full Factorial Designs

•  Phương pháp bề mặt đáp ứng/ Response Surface Methodology

•  Dùng Minitab chạy DOE / Minitab with DOE and explain output

Ngày 3

Chiều

13:00 – 16:00

Ôn tập

Review

Ôn tập và Hỏi đáp

Review and Q&A

•  Hỏi đáp / Question and answer

•  Trao giấy chứng nhận/ Certificate

Tham dự

Những ai liên quan đến thực hiện, triển khai, duy trì các hoạt động cải tiến trong công ty; người đựơc lựa chọn trở thành Triển khai Lean, hay Đai xanh, Đai đen Lean Six Sigma

Chi phí Chương trình:  Liên hệ

Ghi chú: Chi phí trên đã bao gồm VAT, ăn ở đi lại của chuyên gia, tài liệu và giấy chứng nhận.

Số lượng

Sắp xếp bởi công ty, nhưng để đảm bảo chất lượng lớp học số lượng học viên không nên lớn hơn 20 người.

Giới thiệu chuyên gia phụ trách

MBB. PHẠM THANH DIỆU

CHỦ TỊCH – GIÁM ĐỘC CiCC

Kinh nghiệm Lean, Six Sigma, Balanced Scorecard, Quản lý thiết kế& phát triển phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP

Nơi ở hiện tại: Phú Mỹ Hưng, Q7, HCM ;         Di động: 0988000364 ;

Email : dieu.pham@cicc.com.vn

Luôn nổ lực để nâng cao năng lực bản thân và sử dụng mọi khả năng để tiên phong giúp đối tác của mình tiếp cận nhanh với cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư 4.0 với sự bùng nổ của Dữ liệu lớn Big Data. Chia sẻ các kiến thức đã được kiểm chứng với niềm đam mê theo đuổi các công cụ và phương pháp cải tiến tiên tiến, dựa trên nền tảng kinh nghiệm từ các tập đoàn đa quốc gia, nền tảng kiến thức dựa trên thực hành thực tế.

Theo đuổi nghề nghiệp quản trị và định hướng chiến lược theo Balanced Scorecard, chịu trách nhiệm thiết kế phát triển và triển khai các chương trình cải tiến tiên tiến theo Lean Six Sigma, Lean TPM, Lean TQM, Lean Supply Chain… Song song đó là tích hợp hệ thống và số hóa toàn diện bằng các nền tảng công nghệ thông tin và tự động hóa mới nhất nhằm giúp cho quá trình quản trị và điều hành Linh hoạt – Hiệu quả – Bền vững và Tự động hóa.

Luôn cam kết đồng hành dài hạn cùng nhau cải tiến hiệu năng và sự phù hợp với yêu cầu của các chuẩn mực, nâng cao hiệu quả và hiệu lực toàn hệ thống trong quá trình tích hợp mọi nguồn lực nội bộ nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược về phát triển bền vững tiến tới chuẩn mực “DOANH NGHIỆP TOÀN CẦU 4.0”.

Tóm lược

Sáng lập Công ty CP Tư vấn Cải tiến Liên tục (CiCC: Continuous Improvement Consulting Company) chuyên về đào tạo và tư vấn các hệ thống cải tiến tiên tiến như Lean, Six Sigma, TPM, TQM, BSC và Thiết kế phát triển phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợ Phát triển thành công ERP cho ngành May, ERP cho ngành Dệt- Nhuộm, ERP cho ngành Cơ khí Chính xác, Phần mềm quản lý bảo trì bằng máy tính CMMS, Hệ thống VFSC-Vietnam Food Safety Chain… các phần mềm tích hợp do CiCC thiết kế và phát triển hoàn toàn dựa trên logic của các phương pháp quản trị tiên tiến Lean, Six Sigma, TPM, BSC…

Có các kiến thức về Tài chính – Tiền tệ và Chứng khoán trong quá trình làm Giám độc dự án Công ty CP Chứng Khoán VNDIRECT, phụ trách phát triển các dự án công nghệ thông tin và quản lý nhân sự.

Quản lý dự án thiết kế, phát triển & triển khai phần mềm tích hợp “Chuỗi An Toàn Thực Phẩm Việt Nam (VFSC: Vietnam Food Safety Chain)” chủ đầu tư Kiêm giám đốc cải tiến Công ty CP Giám định và Chứng nhận VinaCert.

Đồng sáng lập Câu Lạc Bộ Lean6sigma Network Vietnam, là nơi giao lưu học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm về áp dụng và triển khai các phương pháp, công cụ cải tiến tiên tiến như Lean, Six Sigma, BSC, SCM, TPM, TQM… vào doanh nghiệp Việt Nam tạo động lực cho phong trào năng suất & chất lượng Quốc

Với hơn 15 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian về cải tiến liên tục Lean, Six Sigma, TPM, BSC, SCM… tại các tập đoàn hàng đầu thế giới như: Black Belt Six Sigma toàn thời gian cho các chương trình cải tiến tại Samsung Electronic Vietnam; Chuyên viên Đảm bảo Chất lượng (QA) và Phát triển chuỗi cung ứng (SCM) mảng nhãn hàng thương hiệu riêng của Metro Cash & Carry Vietnam; Trưởng phòng Cải tiến Liên tục & Master Black Belt tại tập đoàn Johnson Controls Vietnam. Và có hơn 4 năm làm việc tại các tổ hàng đầu trong nước như: Trưởng phòng cải tiến liên tục Tập đoàn FPT; Trương phòng tư vấn Cải tiến thuộc Trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest3).

            Chúng tôi mong nhận được sự chấp thuận của Quý Công ty

Cần thêm thông tin, xin vui lòng liên hệ

CÔNG TY CP TƯ VẤN CẢI TIẾN LIÊN TỤC – CiCC

TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG DUNG

TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG DUNG

Phụ trách Đào tạo

PHẠM THANH DIỆU

PHẠM THANH DIỆU

Phụ trách Tư vấn

LÊ THÀNH ĐẠT

LÊ THÀNH ĐẠT

Phụ trách Phần mềm

Liên hệ Đào tạo

Trương Thị Phương Dung | Phụ trách Đào tạo

Thông tin Khóa học & Lịch khai giảng

Download các tài liệu

Liên hệ Tư vấn

Phạm Thanh Diệu | Phụ trách Tư vấn

Tư vấn Triển khai Cải tiến

  • Tiến trình tư vấn
  • Tư vấn Cải tiến nhà máy
  • Tư vấn Cải tiến Tổng thể
  • Tư vấn Chiến lược BSC (KPI/OKR)
  • Tư vấn triển khai ERP

Lên hệ Demo Phần mềm

Lê Thành Đạt | Phụ trách Phần mềm

ERP Chuyên Ngành

  • ERP Ngành Cơ khí
  • ERP Ngành May Mặc
  • ERP Ngành Dệt Nhuộm
  • Phần mềm quản lý Bảo trì CMMS
  • Phần mềm Quản lý Nông nghiệp 4.0

ĐĂNG KÝ CẬP NHẬT

GỬI THÔNG TIN LIÊN HỆ

Cải tiến bền vững hiệu năng và đo lường mức độ đạt được bằng số

Khách hàng của chúng tôi đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau, từ hệ thống ngân hàng và bảo hiểm đến các công ty trong lĩnh vực công nghiệp nặng, cũng như các cơ quan ban ngành nhà nước. Chúng tôi hỗ trợ các tổ chức ở tất cả các phạm vi lớn nhỏ khác nhau.

Tìm hiểu thêm

Tổng quan về Six Sigma

Six Sigma là gì?

“Đi theo con đường Six Sigma không đơn thuần là một chiến thuật thực hiện trong việc tiết kiệm chi phí. Six Sigma là một triết lý quản trị. Đó là sự cam kết về quản trị xuyên suốt các quá trình, không phải quản lý chức năng, mà ra quyết định dựa trên các sự kiện thực tế và dữ liệu hơn là các kĩ năng cố hữu. Ban quan trị phải chắc chắn rằng áp dụng Six Sigma là một quết định quản trị vô cùng to lớn.” Trích lời phát biểu trong quyển sách “Making Six Sigma Last,” George Eckes, John Wiley & Sons, Inc. 2001, p. 185

Six Sigma có nghĩa là:

“Six Sigma là một triết lý quản trị ”

“Quản trị theo quá trình, không phải theo chức năng”

“Ra quyết định dựa trên các sự kiện thực tế và dữ liệu hơn là các kĩ năng cố hữu”

Six Sigma được xây dựng dựa vào sự ưu tiên cái gì là quan trọng nhất đối với khách hàng:

  • Sử dụng các công cụ phân tích chuyên sâu để cải tiến quá trình
  • Tập trung hoàn toàn vào giảm sự biến động và sai lỗi.

Sai lỗi xảy ra khi đầu ra của quá trình không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Mục đích của Six Sigma là cải tiến năng lực quá trình để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.

Quá trình 1-Sigma là gì?

khái niệm hoạt động six sigma

Sigma ( ) là một ký tự trong bảng chữ cái Hy Lạp, trong thống kê nó được sử dụng để diễn tả “độ lệch chuẩn” là một đơn vị đo lường mức độ giao động của quá trình

Cộng hoặc trừ một độ lệch chuẩn xung quanh giá trị trung bình là khoảng 68% tổng đầu ra quá trình đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Quá trình đạt 6-Sigma là gì?

Nếu quá trình có bên trai và bên phải 6 độ lệch chuẩn so với trị trung bình đều nằm trong yêu cầu cho phép của khách hàng thì quá trình có 99.99966% cơ hội đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Nói cách khác quá trình có mức Sigma càng cao thì mức độ giao động càng giảm tức độ ổn định càng cao, và mục tiêu cuối cùng của quá trình Six Sigma là, chỉ có 3,4 sai lỗi triên 1.000.000 khả năng gây lỗi.

Mức Sigma – Chi phí kém chất lượng trong sản xuất kinh doanh

Chi phí kém chất lượng là các chi phí phải gánh chịu bởi vì chất lượng của sản phẩm hay quá trình không đảm bảo được 100% hiệu quả tại bất kỳ thời điểm nào.

Chi phí kém chất lượng trong cùng một ngành nghề cao hay thấp là khác nhau giữa các công ty. Nhưng hầu hết các công ty, chi phí kém chất lượng chiếm một tỹ trọng rất cao so với doanh số. Việc đạt được mức Sigma cao hơn thì chi phí kém chất lượng càng giảm đi.

Bảng thống kế sau cho thấy điều đó:

Chi phí lãng phí
Mức Sigma Lỗi trên 1 triệu khả năng Chi phí kém chất lượng
2 308.537 Không có Công ty nào quá tệ hơn mức 2 Sigma
3 66.807 25-40% doanh số
4 6.210 15 -25% doanh số
5 233 5-15% doanh số
6 3,4 <1% doanh số

Với một kết luận đã được kiểm chứng từ nhiều công ty triển khai Six Sigma thành công. Khi tăng mỗi mức Sigma thì tạo ra sự cải tiến 10% thu nhập ròng.

Lịch sử của Six Sigma

Vào những năm 1980, vấn đề thật sự của Motorola là chất lượng của họ quá tệ, cùng vào thời điểm đó thì hầu hết các công ty Mỹ tin rằng sản phẩm có chất lượng thì phải tốn nhiều chi phí. Bill Smith một kỹ sư của Motorola đã nghiên cứu mối quan hệ giữa đời sống của sản phẩm và số lần sữa chữa lại trong suốt quá trình sản xuất của sản phẩm. Năm 1985, Bill Smith đã đưa ra kết luận “Nếu một sản phẩm được tìm thấy khuyết tật và được sữa chữa lại trong quá trình sản xuất thì khuyết tật đó sẽ mất đi nhưng sau đó lại bị khách hàng tìm thấy trong quá trình sử dụng sản phẩm”. Tuy nhiên, khi sản phẩm sản xuất không có khuyết tật thì cũng hiếm khi mà khách hàng tìm thất khuyết tật trong khi sử dụng. Quan điểm về chất lượng sản phẩm có được là do phòng ngừa sai hỏng ngay từ đầu thông qua thiết kế sản phẩm và kiểm soát sản xuất được chú trọng và sự liên hệ giữa chất lượng cao và chi phí thấp hơn dẫn đến sự phát triển của Six Sigma. Dựa vào luận điểm của Bill Smith, Mikel Harry – một kỹ sư trưởng về điện tử đã tạo ra một tiến trình chi tiết cho việc cải tiến mẫu mã sản phẩm, giảm thời gian sản xuất và chi phí sản xuất cho công ty Motorola. Tiến trình này được Motorola đăng ký bản quyền và phát triển thành phương pháp luận Six Sigma bất kỳ một dự án cải tiến liên tục nào sự dụng phương pháp luận Six Sigma đều đi qua các bước tiến hành sau: Define (Xác định) Measure (Đo lường) Analyse (Phân tích) Improve (Cải tiến) Control (Kiểm soát).

Sau đó được phổ biến rộng rãi bởi thành công của tập đoàn General Electric (GE) vào năm 1995. Các tổ chức như Honeywell, Citigroup, Starwood Hotels, DuPont, Dow Chemical, American Standard, Kodak, Sony, IBM, Ford đã triển khai các chương trình Six Sigma xuyên suốt các hoạt động kinh doanh đa dạng từ sản xuất công nghệ cao cho đến dịch vụ và các hoạt động tài chính. Tuy chưa được phổ biến rộng ở Việt Nam, nhưng một vài công ty có vốn đầu tư nước ngoài như American Standard, Ford, LG và Samsung đã đưa chương trình Six Sigma vào triển khai áp dụng.

Những con số biết nói; số liệu tham khảo tại một số công ty áp dụng thành công

BB: Black Belt (Đai đen) người được lựa chọn để đào tạo, thực hiện và quản lý hoàn tất 3 dự án cải tiến có ảnh hưởng liên bộ phận liên chức năng và có kỳ vọng tiết kiệm hay cải tiến phải trên 50 Ngàn USD/năm/1 dự án.

GB: Green Belt (Đai xanh) người được lựa chọn để đào tạo, thực hện và quản lý 1 dự án cải tiến có ảnh hửng trong pham vị công việc của họ, và có kỳ vọng tiết kiệm hay cải tiến phải trên 20 ngàn USD/năm/1 dự án.

WB: White Belt (Đai trắng) là những thành viên trong các đội dự án cải tiến, và tất cả các nhân viên Công ty đều được tiếp cận với 6sigma.

COPQ: Cost of poor quality (Chi phí kém chất lượng) các giá trị tiết kiệm và cải tiến bằng tiền được xác nhận bởi bộ phận tài chính kế toán của Công ty, vi du năm 2007 theo biểu đồ bên trên Công ty tiết kiệm được từ thực thi 13 dự án cải tiến Green belt và 1 dự án Black belt mang về cho công ty một khoảng tiền là 5 triệu USD/năm, tương tự cho năm 2002- 2006.

Số liệu tham khảo tại Công ty phần mềm WIPRO Ấn độ:

Bắt đầu áp dụng triển khai Six Sigma vào năm 1998, từ năm 1998 – 1999, Wipro tuyển dụng và đào tạo các Đai (Belt) thực thi 80 dự án cải tiến 6sigma và có 13 Đai đen và 3 Đai đen làm việc toàn thời gian cho các dự án cải tiến liên tục 6sigma, đào tạo được 150 Đai xanh.

Đến năm 2003 thì Wipro đã thực hiện 1,046 dự án cải tiến Six Sigma và có 170 Đai đen, 38 người làm việc toàn thời gian cho cải tiến liện tục 6sigma, với 700 người có Đai xanh. Tiết kiệm và cải tiến cho Công ty hơn 31 triệu USD/năm.

Do nhu cầu thay đôi và tìm hướng tiếp cận tốt hơn cho những thay đổi đó, Wipro bắt đầu áp dụng triển khai Lean (hệ thống sản xuất tinh gọn) vào năm 2004. Tương tự vào năm này Công ty thực hiện 877 dự án cải tiến Six Sigma và 45 dự án cải tiến theo Lean, mang lại giá trị tiết kiệm và cải tiến cho Công ty khoản tiền là gần 28 triệu USD/năm.

Vào năm 2007, Wipro có tông công khoảng 80,000 nhân viên, thông qua thực hiện 520 dự án 6sigma và 579 dự án Lean, tiết kiệm và cải tiến cho Công ty số tiền là gần 24 triệu USD/năm.

Từ năm 2005 – 2007 Wipro có 10 MBB (Master Black Belt) Trưởng đai đen, MBB là người hoàn toàn am hiểu về kỹ thuật Lean6sigma và có kỹ năng đào tạo và hướng dẫn các Green belt và Black Belt, để được cấp bằng MBB thì người này phải trải qua các khóa huấn luyện đặc biệt và thực hiện các khóa đào tạo hướng dẫn cho ít nhất là 5 BB,

Số liệu tham khảo tại Công ty Johnson Cotrols:

Cấu trức tổ chức cải tiến liên tục của Johnson Controls như hình bên dưới:

Báo cáo lên lãnh đạo cao nhất của nhà máy là CI (Continuous Manager) trưởng phòng cải tiến liên tục.

Trong phòng cải tiến liên tục có các Black belt 6sigma và các chuyên gia triển khai Lean

Đối với các Black Belt 6sigma thưc hiện các dự án cải tiến liên tục theo 6sigma tập trung vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Đối với các chuyên gia triển khai Lean, thự hiện các dự án cải tiên liên tục theo Lean, tập trung vào cái tiến các dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu và hiệu quả hoạt động nhà máy.

Trách nhiệm của Lean và 6sigma là phải phối hợp với nhau trong tất cả các hoạt động cải tiến liện tục tại Công ty.

Theo số liệu tình toán và được báo cáo:

Cứ mỗi 100 người thì có 1 Black belt tại Johnson Control.

Và khi đầu tư vào 1 người làm việc toàn thời gian và có đẳng cấp Black Belt thì số tiền tiết kiệm và cải tiến cho Công ty mỗi năm được tính thông qua các dự án cải tiến hoàn thành là:

Đối với hệ thông sản xuất ghế xe Ô tô (theo Just in time: vừa đúng lúc) thì cứ 1 Black Belt hàng năm thu lơi về cho Công ty hơn 511 ngàn USD/năm/1 BB

Đối với hệ thống trang trí nội thất xe Ô tô là hơn 766 ngàn USD/năm/1 BB

Đối với hệ thống nệm xe Ô tô: 280 ngàn USD/Năm/1 BB

Đối với hệ thống may bao ghế xe Ô tô: 534 ngàn USD/năm/1 BB

Số liệu tham khảo tại Công ty General Electric:

GE công bố đạt năng lực Six Sigma năm 2000

General Electric Allied Signal
1995    1999 1995    1999
Tiết kiệm qua Six Sigma – –         $2.1 tỷ $ – –         $0.6 tỷ $
Lợi nhuận tăng 18%     22% 13%     18%
Giá cổ phiếu $32      $135 $22      $57

Kinh nghiệm từ thành công cua GE đã được chia sẻ:

Jack Welch được yêu mến đặt cho nhiều biệt danh khác nhau như “Icon of The Leaders” (Hình tượng lãnh đạo), “A Heroic Form of CEO,” (Một mẫu CEO huyền thoại), “The World Greatest Business Leader,”(Nhà lãnh đạo doanh nghiệp vĩ đại nhất thế giới), “The Manager of the Century,” (Nhà quản lý của thế kỷ) và “CEO of the century.” (Vị CEO của thế kỷ).

Jack Welch – Cựu Tổng Giám đốc của tập đoàn General Electric

Cam kết của Lãnh đạo cấp cao

Việc triển khai Six Sigma thể hiện một cam kết dài hạn và sự thành công của các dự án Six Sigma tùy thuộc cơ bản vào mức độ cam kết bởi ban quản lý cấp cao. Sự thành công của General Electric đối với Six Sigma phần lớn do vai trò đóng góp của ông Jack Welch (cựu Chủ tịch Tập đoàn) trong việc không ngừng ủng hộ Six Sigma và kết hợp chương trình này vào trọng tâm chiến lược của công ty. Jack Welch đã xem Six Sigma là một công cụ quan trọng. Jack Welch được coi là CEO thành công nhất. Tạp chí Fortune tặng cho ông danh hiệu “CEO tạo ra giá trị cao nhất thế giới”. Giá trị thị trường của GE từ 1993 đến 1998 luôn đứng đầu, chỉ đạt 12 tỉ năm 1981 và đã có lúc lên tới 598 tỉ. Những cuốn sách viết về những kinh nghiệm quản lý và lãnh đạo của ông luôn được người đọc, nhất là giới kinh doanh, đón nhận.

Khi Jack Welch quyết định theo đuổi Six Sigma, năng lực của tất cả các quá trình của GE chi đạt khoảng chừng 3 – 4 sigma, tức khoảng 35.000 lỗi/1.000.000 khả năng gây lỗi, năng lực này là thông thường ở hầu hết các công ty.

Với sự thành công vượt trội khi áp dụng Six Sigma, chỉ riêng năm 1997 các dự án cải tiến theo Six Sigma đã mang lại cho GE khoảng tiết kiệm 300 triệu USD, năm 1998 là 750 triệu USD . . .

So sánh Công ty 3 Sigma và Six Sigma

Công ty 3 Sigma tương đương 93.32% hoàn thiện Công ty Six Sigma tương đương 99.99966% hoàn thiện
  • Chi từ 25~40% doanh số bán hàng cho chi phí kém chất lượng
  • Tạo ra 66,807 ppm (part per million) cơ hội sai hỏng
  • Tin tưởng vào việc kiểm tra để tìm ra sai hỏng
  • Cho rằng chất lượng cao thì giá cao
  • Không có nguyên tắc để thu thập và phân tích số liệu
  • Tự so sánh mình với nhà cung cấp
  • Cho rằng 99% là đủ tốt tức chỉ có 3.8 sigma
  • Xác định CTQ (critical to quality) các điểm trọng yếu ảnh hưởng đến chất lượng trong nội bộ
  • Chi nhỏ hơn 1% doanh số bán hàng cho chi phí kém chất lượng
  • Tạo ra  3.4 ppm cơ hội sai hỏng
  • Tin tưởng vào khả năng của quá trình không tạo ra sai hỏng
  • Biết rằng tạo ra chất lượng cao là tạo nên giá thấp
  • Sử dụng đo lường phân tích cải tiến và kiểm soát và đo lường phân tích và thiết kế
  • Tự so sánh mình với hạng nhất của thế giới
  • Cho rằng 99% là chưa chấp nhận được
  • Xác định CTQ theo yêu cầu bên ngoài

Chất lượng truyền thống /Chất lượng Six Sigma

Danh mục Tiếp cận truyền thống Tiếp cận Six Sigma
Chỉ số
  • % (Tỷ lệ sai hỏng)
  • Tỷ lệ phần triệu (ppm: part per million) hay mức Sigma
Số liệu
  • Số liệu rời rạc
  • Số liệu rời rạc + liên tục
Mục tiêu
  • Hài lòng với quá trình SX
  • Sự hài lòng của khách hàng
Khoảng lỗi
  • Nằm ngoài tiêu chuẩn
  • Cải tiến các giao động động
Phương pháp
  • Công việc+ kinh nghiệm
  • Công việc+kinh nghiệm+ năng lực thống kê
Hành động
  • Từ thấp đến cao
  • Từ cao xuống thấp
Ứng dụng
  • Quá trình sản xuất
  • Thiết kế, SX, bán hàng, bảo hành, dịch vụ  . . .

Nguồn CiCC biên tập và sưu tầm

 

Phương pháp 6-Sigma và Thiết kế thử nghiệm (DOE)

6-Sigma đang dần được xem là một phương pháp tiếp cận hiệu quả cho việc cải thiện kết quả kinh doanh của các tổ chức, công ty. Danh sách các công ty chủ động áp dụng 6-Sigma càng ngày càng mở rộng ra nhiều lĩnh vực, từ các ngành công nghiệp như Celanese, Caterpillar, GE, Honeywell, và 3M đến các tổ chức dịch vụ / thương mại như Starwood Hotels, Sears, và Home Depot. 6-Sigma cũng đã bắt đầu được ứng dụng trong ngành tài chính với các ngân hàng BOA (Bank of America) và JPMorgan Chase cùng với những đề xướng triển khai quan trọng trong những năm vừa qua. Và có lẽ lĩnh vực hấp dẫn nhất là ngành y tế và hành chính công với các thành công từ chính quyền thành phố và đại học / bệnh viện John Hopkins.

Vậy tất cả các thành công này nói lên điều gì? Chẳng phải những công cụ chất lượng này đã có mặt nhiều năm trước đây? Có phải chỉ là vì mọi người có những tên gọi lạ lùng như Champion, Green Belt, Black Belt và một số ít là Master Black Belt? Và nếu không phải như vậy thì là vì cái gì? Những thành công của 6-Sigma liên quan đến những yếu tố cơ bản cần thiết cho bất cứ tổ chức thành công nào. 6-Sigma ba71t đầu với một tầm nhìn rằng cung cấp cho khách hàng sản phẩm và dịch vụ không có lỗi theo quan điểm của khách hàng (không phải quan điểm của nhà sản xuất, cung cấp dịch vụ).Về phía các công ty, tính sống còn là làm sao việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ này mang lại lợi nhuận. Một khi tổ chức đã đề ra tầm nhìn với 6-Sigma, lãnh đạo doanh nghiệp phải xác định mục tiêu của họ bằng các con số (định lượng được). Những “thước đo cao cấp” này thường được gọi là các yếu tố đầu ra Y’s trong 6-Sigma, là những nền tảng cho việc xác định các kết quả yêu cầu y’s trong các dự án 6-Sigma mà các 6-Sigma Belts cần thực hiện. Với các Y’s chính trong tay, các 6-Sigma Champion sẽ chia nhỏ các Y’s cấp doanh nghiệp ra thành các y’s cho các Black Belt và Green Belt nghiên cứu và triển khai.

Như vậy thì điều gì sẽ xảy ra sau đó, có phải là các lãnh đạo doanh nghiệp sẽ chuyển giao phương pháp quản lý bằng mục tiêu (MBO – Management By Objective) bằng “Tôi không quan tâm anh làm điều đó như thế nào miễn là anh đạt được mục tiêu!”? Trong các tổ chức 6-Sigma, câu trả lời rõ ràng là “Không”. Các Champions quan tâm đến việc thực hiện các dự án như thế nào và chỉ định các Master Black Belts, những người đã được huấn luyện thật kỹ, để hỗ trợ và cố vấn các trưởng dự án trong việc áp dụng phương 6-Sigma trong việc quản lý các dự án của họ. Tôi tin rằng đây là chìa khóa cho thành công với 6-Sigma. Trước đây, tôi có dịp tham gia vào một cuộc họp cấp cao với các điều hành từ các nhà máy hàng đầu thế giới sản xuất những sản phẩm nổi tiếng. Cuộc họp nhằm đánh giá những thiết kế sản phẩm mới quan trọng. Tất cả những điều hành kỹ thuật cao đều mặc những bộ quần áo thời trang công sở của Ý đính vàng hoặc kim cương. Tôi lắng nghe kỹ lưỡng từng câu hỏi những điều hành này hỏi và không hề nghe một câu hỏi về “Bao nhiêu”, “Khi nào”, thậm chí là “Tại sao” – tất cả câu hỏi đều xoay quanh “bằng cách nào”. Và thực tế là phương pháp luận là trọng tâm của 6-Sigma.

Các phương pháp 6-Sigma

Có hai phương pháp chính được dùng trong trong các dự án 6-Sigma. Phương pháp đầu tiên là rất nổi tiếng và hiệu quả trong việc giải quyết các vấn đề chưa có giải pháp cho các sản phẩm, quy trình hay dịch vụ hiện tại. Phương pháp này được gọi là DMAIC hay Define, Measure, Analyze, Improve và Control. Phương pháp mới hơn, được sử dụng cho giai đoạn phát triển được gọi là Design For Six Sigma hay DFSS. Mục tiêu của phương pháp này là việc phát triển sản phẩm, quy trình hay dịch vụ mới không có lỗi theo cách nhìn của khách hàng. Một số công ty tư vấn đã phát triển quy trình cho DFSS như IDOV (Identify, Design, Optimize và Validate) và DMAVD (Design, Maeasure, Analyse, Design và Verify).

6-Sigma và Thiết kế thử nghiệm

Một khi tổ chứa đã quyết định phương pháp cùng với các mục tiêu cho dự án y’s, các Belts sẽ được tổ chức tham gia các khóa huấn luyện phù hợp cho việc triển khai các dự sau đó. Khóa huấn luyện DMAIC Green Belt thường là hai giai đoạn, mỗi giao đoạn một tuần cách nhau một tháng. Khóa huấn luyện Black Belt được mở rộng thêm hai tháng nữa với hai tuần huấn luyện nữa. Điểm nhấn trong hai tuần thêm này thường là học kỹ hơn về các công cụ nâng cao như Thiết kế thử nghiệm (DOE – Design Of Experiment)

Vậy thì Thiết kế thử nghiệm ghép nối như thế nào vào 6-Sigma? 6-Sigma là nhằm hiểu biết và kiểm soát những dao động của các biến đổi quy trình quan trọng được biết như các yếu tố đầu vào, hay còn gọi là x’s, nhằm cải thiện kết quả đầu ra của các dự án, hay các y’s như đề cập ở phẩn trước. Trong thuật ngữ Thiết kế thử nghiệm, những yếu tố đầu vào này thường được xem là các factors và các yếu tố đầu ra được xem là các responses. Trong hầu hết các dự án 6-Sigma, mối quan hệ giữa các y’s được biểu diễn bằng y=f(x1, x2, …, xn). Chờ một chút, có phải đó là tất cả của Thiết kế thử nghiệm? Tất nhiên là trong gần 100 năm lịch sử của Thiết kế thử nghiệm, nó được chứng minh là một trong những phương pháp nổi tiếng nhất trong việc kiểm tra và phát hiện mối quan hệ giữa các responses và factors. Trong các thuật ngữ 6-Sigma, chúng ta thường khám phá mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra y’s và các yếu tố đầu vào x’s. Ngày nay, các 6-Sigma Belts thường được huấn luyện nhằm tậm trung vào việc áp dụng các Thiết kế thử nghiệm trong giao đoạn Improve của DMAIC và Optimize của IDOV. Cho huấn luyện 6-Sigma DMAIC, các thiết kế thử nghiệm phổ biến nhất là factorial (full) và fractional factorial. Vài chương trình giới thiệu response surface và optimization nhưng những thiết kế cấp cao nhất. DFSS bao gồm các thiết kế được huấn luyện trong tất cả các cấp độ của huấn luyện DMAIC và thường được mở rộng nhằm bao gồm khái niệm thiết kế bền vững (robust design). Như là một biến thể của phương pháp cổ điển, một số công ty tư vấn đưa Taguchi vào chương trình huấn luyện như một phương pháp được ưu chuộng cho việc thiết kế bền vững.

Phần kết

6-Sigma là một trong số ít các lĩnh vực đạt được nhiều vị trí mới trong thời gian gần đây mặc dù nền kinh tế phát triển một cách chậm chạm. Quy trình 6-Sigma là một bước tiến nhảy vọt trong việc tạo ra các tổ chức học tập với lộ trình và cấu trúc quản lý rõ ràng. Với các phương pháp mới nhất 6_Sigma sẽ trưởng thành và phát triển vào các lĩnh vực mới như DFSS. Khi các chuyên viên 6-Sigma học được thêm về sức mạnh của các thử nghiệm được lên kế hoạch phù hợp, Thiết kế thử nghiệm sẽ được tích hợp vào hầu hết các giao đoạn trong tiến trình 6-Sigma và không chỉ được xem là một công cụ nâng cao cho các giao đoạn cải tiến và tối ưu. Những người có kinh nghiệm về các phương pháp thống kê như Thiết kế thử nghiệm cần học ngôn ngữ của 6-Sigma và giúp tích hợp các phương pháp mới vào nhằm nâng cao hiệu quả cho quy trình 6-Sigma.

Theo Peter Peterka (www.6sigma.us)